Hội Phẫu Thuật Thần Kinh Việt Nam


CẤP CỨU CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG & TỦY SỐNG

Email In PDF.

PGS TS Võ Văn Nho

Trưởng khoa Ngoại thần kinh – Bệnh viện Chợ Rẫy

Do tình hình phát triển của đô thị và vùng nông thôn Việt Nam ngày nay, với số lượng xe gắn máy gia tăng cũng như tốc độ xây dựng đang phát triển để hình thành những đô thị mới. Điều này đi đôi với việc chấn thương cột sống và tủy sống cũng gia tăng theo. Đây là một loại tổn thương dễ dẫn đến tàn phế và để lại nhiều di chứng. Do đó, khi có chấn thương cột sống xảy ra, điều quan trọng và trước tiên phải thực hiện  cấp cứu ban đầu cho đúng và phù hợp để tránh gây tổn thương thêm.

Cấp cứu chấn thương cột sống cần phải đánh giá theo những trình tự sau :

alt

CÁC LOẠI THƯƠNG TỔN CỘT SỐNG CỔ THƯỜNG GẶP

1.GÃY CUNG SAU C1 ( JEFFERSON)

v     Lâm sàng :

-          Đau vùng cổ cao

-          Ít có dấu thần kinh trừ khi mất vững

v     Cận lâm sàng :

-          X quang quy ước: khó phát hiện

-          CT scan : phát hiện rõ tổn thương

v     Điều trị :

-          Bất động bằng nẹp cổ trong 3 tháng nếu gãy vững

-          Phẫu thuật làm vững cột sống kèm ghép xương nếu mất vững

2. GÃY MẤU RĂNG C2

v     Có 3 loại gãy :

  1. Loại 1: Gãy đỉnh mấu răng
  2. Loại 2: Gãy ngang đáy mấu răng
  3. Loại 3: Vỡ ngang qua thân đốt sống

v     Lâm sàng :

  1. Dấu hiệu thông thường : đau cổ
  2. Dấu hiệu khác : tổn thương tủy đôi khi xuất hiện chậm

v     Điều trị :

-          Loại 1 : gãy vững, chỉ nẹp cổ

-          Loại 2 : thông thường nhất

  Nếu vững -> Halo-vest

  Nếu không vững -> phẫu thuật có ghép xương

-          Loại 3 : Liên quan đến thân C2

  Vững -> Halo vest hoặc nẹp cổ

  Không vững -> phẫu thuật làm vững và ghép xương

v     Dự hậu : tốt

3.   GÃY C2 DẠNG TREO CỔ (HANGMAN ‘S C2 FRACTURE)

v     Lâm sàng :

-          Đau vùng cổ cấp tính

-          Dấu thiếu sót thần kinh

-          Dấu tiểu não khi có đột quỵ do bóc tách hoặc tắt nghẽn động mạch cột sống

v     Cận lâm sàng :

-          X quang quy ước: Có thể tìm thấy tổn thương

-          CT scan cột sống không cản quang: Dễ phát hiện tổn thương

- MRI tủy cổ (không đối quang từ) => khảo sát tủy, mô mềm

v     Điều trị :

-          Bất động

-          Làm vững cột sống có ghép xương :

+ lối sau hoặc

+ lối trước

4.   GÃY KIỂU GIỌT LỆ (TEAR DROP FRACTURE)

v     Lâm sàng :

-          Đau vùng cổ cấp tính

-          Ít có tổn thương thần kinh

-          Không rối loạn cơ vòng

v     Cận lâm sàng :

-          X quang quy ước : Có thể thấy rõ

-          CT scan không cản quang: Tổn thương rất rõ

- MRI tủy sống cổ => đánh giá tổn thương tủy và dây chằng

v     Điều trị :

-          Nội khoa : giảm đau, nẹp cổ trong 3 tháng

-          Ngoại khoa : Làm vững cột sống qua lối trước hoặc lối sau

5.   GÃY NHIỀU MẢNH ĐỐT SỐNG CỔ (BURST FRACTURE)

v     Lâm sàng :

-          Đau  vùng cổ

-          Có chèn ép tủy và rễ hoặc dập tuỷ cổ

v     Cận lâm sàng :

-          X quang quy ước: có thể tìm thấy tổn thương

-          CT scan cột sống cổ không cản quang: dễ phát hiện tổn thương

->      Khảo sát xương

- MRI tủy sống cổ không đối quang từ => khảo sát tủy cổ, nhân đệm và dây chằng

v     Điều trị :

-          Làm vững cột sống cổ ngoại khoa

+ lối sau

+ lối trước

-          Đôi khi cắt bản sống giải ép tủy cổ kèm theo

-          Nếu vỡ thân sống với các mãnh nhỏ đôi khi mang nẹp cổ, nằm nghỉ

6.   GÃY TRẬT ĐỐT SỐNG CỔ

v     Lâm sàng :

-          Đau vùng cổ

-          An đau tại vùng đốt sống cổ gãy

-          Yếu hoặc liệt tứ chi

v     Cận lâm sàng :

-          X quang quy ước : thấy rõ đốt sống trật

-          CT scan : chẩn đoán chính xác hơn

-          MRI : khảo sát mô tủy bị tổn thương

v     Điều trị :

-          Kéo cổ bằng móc Gardner hoặc móc Crutfield trong 24 đến 48 giờ để cột sống trở lại vị trí bình thường hoặc gần bình thường

-          Phẫu thuật làm vững cột sống cổ

PHÂN LOẠI CỘT SỐNG LƯNG-THẮT LƯNG THEO DENIS

Hình minh họa

alt 

PHÂN LOẠI GÃY CỘT SỐNG THEO DENIS

      Loại gãy                                               Cột sống liên quan

      Gãy lún                                                     Cột trước

      Vỡ nát thân sống                                      Cột trước và cột giữa

      Gãy Seat belt (dây đai)                             Cột giữa và cột sau

      Gãy di lệch                                                Tất cả các cột

1.   GÃY DÂY ĐAI

v     Lâm sàng :

-          Đau vùng lưng hoặc thắt lưng

-          Ấn đau tại vị trí gai sau của đốt sống gãy

v     Cận lâm sàng :

-          X quang quy ước : Cho thấy tổn thương cột sống

-          CT scan : Xác định rõ tổn thương xương đốt sống

-          MRI : Khảo sát tổn thương mô tủy và các dây chằng có liên quan

v     Điều trị :

-          Nẹp lưng – thắt lưng khi vỡ nhẹ

-          Phẫu thuật làm vững cột sống nếu mất vững

2.   GÃY TRẬT CỘT SỐNG

v     Lâm sàng :

-          Đau vùng lưng và thắt lưng

-          Ấn đau tại vị trí gai sau của đốt sống gãy

v     Cận lâm sàng :

-          X quang quy ước :

-          CT scan : xác định vị trí tổn thương

-          MRI : khảo sát mô tủy và các dây chằng có liên quan

v     Điều trị :

-          Phẫu thuật làm vững cột sống

3.   GÃY LÚN THÂN SỐNG TRƯỚC

v     Lâm sàng :

-          Đau vùng lưng hoặc thắt lưng

-          Ấn đau tại vị trí gai sau của đốt sống gãy

v     Cận lâm sàng :

-          X quang quy ước :

-          CT scan cột sống ( không cản quang) : để loại trừ ung thư

-          MRI cột sống không đối quang từ : khảo sát tủy và các dây chằng có liên quan

v     Điều trị :

-          Áo nẹp lưng hoặc thắt lưng

-          Giảm đau

-          Chống co thắt khối cơ cạnh cốt sống

-          Tập vận động chủ động

4.   VỠ THÂN ĐỐT SỐNG

v     Lâm sàng :

-          Đau vùng lưng và thắt lưng

-          Dấu thần kinh 2 chi dưới

-          Rối loạn cơ vòng bàng quang – hậu môn

v     Cận lâm sàng :

-          X quang quy ước :

-          CT scan cột sống (không cản quang)

-          MRI cột sống không đối quang từ

v     Điều trị :

-          Giảm đau

-          Steroid

-          Làm vững cột sống (lối sau hoặc lối trước )

-          Tập vận động chủ động hoặc thụ động

5.   VỠ THÂN XƯƠNG CÙNG

v     Lâm sàng :

-          Đau tại vùng xương cùng, khi ngồi

-          Ấn đau vùng xương cùng

v     Cận lâm sàng :

-          X quang quy ước : Xác định được cột sống gãy

-          CT scan : Giúp chẩn đoán chính xác hơn

v     Điều trị :

-          Nằm nghỉ nếu gãy vững

-          Phẫu thuật làm vững cột sống

-          Vấn đề giải ép ngoại khoa vẫn còn nhiều bàn cãi

6.   TỔN THƯƠNG TỦY KHÔNG HOÀN TOÀN

HỘI CHỨNG                  DẤU HIỆU LÂM SÀNG                        DỰ HẬU

Tủy trung tâm cấp tính      Yếu chi trên hoặc cả chi dưới              Có khả năng hồi 

                                           Còn cảm giác quanh hậu môn                     phục                                                      

                                         

Tủy trước                          Mất vận động                                          Xấu

                                          Mất cảm giác nhiệt, đau                        

Tủy sau                            Còn chức năng vận động                       Không rõ

                                          Mất chức năng cảm giác                       

Brown – Sequard              Liệt vận động cùng bên                         Tốt

                                          Mất cảm giác đau, nhiệt

                                          đối bên

7.   TỔN THƯƠNG TỦY HOÀN TOÀN

-          Đánh giá chính xác từ 24 giờ tới 72 giờ đầu sau chấn thương tủy sống

-          Chức năng vận động và cảm giác mất hoàn toàn

-          Hồi phục về thần kinh rất khó khăn hoặc rất ít

Ø      Sử dụng Corticosteroids : Methylprednisolone

-          Trước 8 giờ : 30mg/kg – 1 liều duy nhất (bolus)

-          Liều duy trì 23 giờ sau : Truyền 5.4mg/kg/h

Kết luận:

      Chấn thương cột sống và tủy sống là loại thương tổn nặng, trong đó có một số ít trường hợp tổn thương tủy cổ có thể dẫn đến tử vong nếu xử trí ban đầu không đúng cách hoặc bỏ sót thương tổn khi cấp cứu. X quang qui ước và CT Scan giúp chẩn đoán chính xác để chọn lựa phương pháp điều trị thích hợp. Nói chung, di chứng để lại của chấn thương cột sống và tủy sống là một gánh nặng cho gia đình và xã hội.

Sốc tủy ( spinal shock ):

Sốc tủy được coi như là một loại sốc thần kinh do tổn thương tủy. Đôi khi tổn thương nầy cũng dễ nhầm lẫn với tổn thương tủy sống nặng kèm theo tổn thương động mạch chủ hoặc chỉ tổn thương tủy sống. Sốc tủy làm mất đi chức năng vận động, cảm giác bản thể và chức năng giao cảm tự động do tổn thương tủy sống. Nếu tổn thương tủy sống ở mức cao hơn thì làm nặng hơn khoảng thời gian sốc tủy. Sốc tủy xảy ra nặng nhất tại tổn thương tủy hoàn toàn ở cổ, ít nặng hơn tại tổn thương tủy ngực, nhẹ nhất tổn thương tủy  vùng thắt lưng

Tổn thương vận động bản thể của sốc tủy bao gồm liệt mềm, mất phản xạ cả phản xạ gân sâu và phản xạ da và mất tất cả các cảm giác. Những yếu tự động bao gồm: hạ huyết áp, xung huyết và ấm da, tim đập chậm do mất chức năng giao cảm nhưng chức năng đối giao cảm vẫn còn ( tăng trương lực đối giao cảm duy nhất ). Cơ chế sốc tủy chưa biết rõ nhưng có lẽ do các xung lực dẫn truyền tại chỗ tạm thời trong chấn thương tủy sống gây ra bởi sự thay đổi điện giải và dẫn truyền thần kinh

Trong vài giờ và vài ngày đầu sau chấn thương tủy sống, thường có ảnh hưởng phối hợp sinh lý tạm thời và những ảnh hưởng bệnh học kéo dài hơn của tổn thương tủy. Về phương diện khác của sốc tủy, tác giả đưa ra những nguyên tắc sau:

1.      Những thành phần vận động và cảm giác bản thể của sốc tủy chỉ kéo dài không quá một giờ và vì vậy, đa số các bệnh nhân phải được khám ngay khi nhập viên ban đầu nhưng nhiều quốc gia cho rằng kéo dài từ 1 đến 4 giờ của chấn thương có thể xảy ra.

2.      Các thành phần tự động và phản xạ của sốc tủy kéo dài từ nhiều ngày cho đến nhiều tháng nhưng cũng tùy thuộc vào mức tổn thương và tình trạng nặng của tủy sống.

Về phương diện lâm sàng, có thể xuất hiện trong một giờ hoặc hơn sau chấn thương tủy sống do tổn thương sinh lý hơn là sốc tủy. Để đảm bảo an toàn về chẩn đoán cần phải tránh sự nhầm lẫn tổn thương tủy nặng mà nghĩ là sốc tủy.

 
Lần cập nhật cuối ( Thứ năm, 01 Tháng 12 2011 08:33 )  

Hỗ trợ trực tuyến

Mr. Phương

Khách truy cập

Hiện có 44 khách Trực tuyến

Liên kết

Lượng truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter

Quảng cáo